web-2-1

KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐÀI SƠN

Danh mục: .

Chi tiết sản phẩm

GIỚI THIỆU KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐÀI SƠN

Quảng Ninh là một trong ba tỉnh thuộc tam giác trọng điểm phát triển kinh tế phía Bắc (bao gồm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh) với nhiều thế mạnh phát triển công nghiệp khai thác và du lịch. Quảng Ninh có địa hình độc đáo với hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ, chiếm 2/3 tổng số đảo trong cả nước. Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng nghìn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình Karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và những hang động kỳ thú. Các hòn đảo nằm rải rác tại thềm lục địa với chiều dài hơn 250km, trong đó có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bàu Sen nhưng cũng có những đảo chỉ nhỏ như hòn non bộ. Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Quảng Ninh có những bãi tắm tuyệt đẹp như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng. Tại Quảng Ninh có nhiều loại thuỷ hải sản quý hiếm, có hệ thống suối nước nóng có thể tắm chữa bệnh hoặc làm nước giải khát và nhiều công trình văn hoá, di tích lịch sử như Chùa Trúc Lâm, Yên Tử…

Hệ thống giao thông của Tỉnh Quảng Ninh cũng đã phát triển rất tốt trong những năm gần đây với nhiều loại hình vận tải phong phú như: đường cao tốc Hà Nội – Bạch Đằng, Bạch Đằng – Hạ Long, Hạ Long – Vân Đồn, sân bay Vân Đồn, đường quốc lộ 18….vv, phục vụ cho việc phát triển kinh tế và du lịch. Với tiềm năng to lớn này, Quảng Ninh là một điểm lý tưởng để các du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Hàng năm, Quảng Ninh đã tiếp nhận một lượng lớn du khách quốc tế và trong nước vào tất cả các mùa trong năm.

Nằm trong vịnh Bái Tử Long, huyện Vân Đồn là một trong những trung tâm chính để phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Quảng Ninh. Ngày 31 tháng 5 năm 2006 Chính Phủ có Quyết định số 786/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Phát triển kinh tế – xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” với chức năng: “Là trung tâm du lịch sinh thái biển – đảo chất lượng cao, trung tâm dịch vụ cao cấp, một trong những động lực phát triển Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả miền Bắc”.

Khu du lịch sinh thái Đài Sơn được dự kiến đầu tư xây dựng trên đảo Bí Lấp, xã Vạn Yên, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố Hạ Long khoảng 80 km về phía Tây Nam, cách thị xã Móng Cái 70km về phía Đông Bắc. Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1:500, giai đoạn 1 của Dự án với quy mô 100,25 ha đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 2866/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 2006.

Ngày 19 tháng 8 năm 2009, thủ tướng ra quyết định số 1296 QĐ – TTg phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030. Với phạm vi nghiên cứu khu kinh tế Vân Đồn gồm toàn bộ huyện đảo Vân Đồn cả phần đất liền và mặt biển.

Quy mô diện tích: khoảng 2,171 km2

* Khu kinh tế Vân Đồn được phân khu chức năng gồm:

– Khu du lịch: là động lực chính để phát triển khu kinh tế Vân Đồn, có thể bố trí các loại hình: du lịch sinh thái, du lịch vui chơi giải trí, du lịch văn hóa – di tích lịch sử…vv

– Trung tâm thương mại và tài chính quốc tế bao gồm: các khu tài chính, ngân hàng quốc tế, phi thuế quan, thương mại, dịch vụ hàng không, hàng hải…vv

– Trung tâm đầu nối giao thương và hậu cần: xây dựng sân bay Vân Đồn, các công trình đầu mối – dịch vụ giao thông thủy bộ và hàng không.

– Các chức năng khác: khu đô thị sinh thái – dịch vụ biển nằm trên đảo Cái Bầu và một số đảo lớn.

* Định hướng phát triển không gian các khu chức năng:

– Khu trung tâm kinh doanh mới và khu vực cảng cá.

– Hình thành khu trụ sở chính của khu kinh tế Vân Đồn và một số công trình văn phòng dịch vụ thương mại.

– Xây dựng một số khu ở mới phát triển phía sau khu trung tâm gắn kết với các làng mạc hiện hữu.

– Khu vực cảng cá – trung tâm trao đổi hàng hóa và trung tâm chế biến thủy sản.

– Khu vực sân bay và khu phi thuế quan:

+ Xây dựng sân bay tại khu vực xã Bình Dân đưa vào khai thác trước năm 2020.

+ Điểm đầu mối hậu cần của sân bay được phát triển trong khu công nghiệp sạch có tính chất phi thuế quan nằm kề sân bay.

– Khu cảng biển Vân Đồn, cảng Vạn Hoa. Hình thành một số khu nghỉ dưỡng cao cấp, xây dựng khu nghỉ dưỡng phước hợp và cáp treo. Hình thành sân golf 18 lỗ và các công trình dịch vụ thể thao, xây dựng khu đô thị Cái Rồng, xây dựng hệ thống các công trình phục vụ du lịch sinh thái tại đảo Trà Bản, đảo Cảnh Cước, đảo Ngọc Vừng và một số đảo lớn.

Ngày 11 tháng 10 năm 2018, ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh – ban quản lý khu kinh tế Vân Đồn có quyết định số 149/QĐ – BQLKTVĐ về việc phê duyệt tỉ lệ 1/500 khu phước hợp nghỉ dưỡng giải trí cao cấp Vân Đồn – khu nam và một phần khu đông tại xã Vạn Yên, khu kinh tế Vân Đồng – tỉnh Quảng Ninh.

Với diện tích 5.746.541m2 (574.7ha).

Việc lập hồ sơ thiết kế cơ sở và dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật là bước tiếp theo của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, là cơ sở để chủ đầu tư tiến hành lập thiết kế kỹ thuật thi công và triển khai đầu tư xây dựng Dự án.

1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.1: THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH VIỆT NAM

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới và hội nhập, du lịch Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách về phát triển du lịch với các nước trong khu vực, trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Mục tiêu của du lịch đã được đặt ra trong nghị quyết đại hội VIII và IX của Đảng, trong đó nêu rõ phát triển nhanh và bền vững du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; lấy phát triển du lịch quốc tế là hướng đột phá trên cơ sở khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực trong và ngoài nước, phát huy đầy đủ sự tham gia của các thành phần kinh tế, đảm bảo hiệu quả cao về chính trị, kinh tế – xã hội.

Trong những năm qua, được Đảng và Nhà nước quan tâm, các ngành các cấp phối hợp, giúp đỡ, hoạt động Du lịch Việt nam đã có nhiều khởi sắc và đạt được nhứng tiến bộ vững chắc. Từ năm 1991 đến năm 2001, lượng khách quốc tế tăng từ 300 ngàn lượt lên 2,33 triệu lượt người, gấp 7,8 lần. Khách du lịch nội địa tăng từ hơn 1,5 triệu lên 11,7 triệu lượt người, gấp 8 lần. Thu nhập xã hội từ du lịch tăng nhanh, năm 2001 đạt 20.500 tỷ đồng, so với năm 1991, gấp 9,4 lần. Hoạt động du lịch tạo việc làm cho khoảng 220.000 người lao động trực tiếp và hàng chục ngàn lao động gián tiếp.

Ngày 22-7-2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 97/2002/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam 2001-2010 phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của ngành du lịch bình quân đạt 11-11,5%/năm, với các chỉ tiêu cụ thể:

Năm 2005: Khách quốc tế vào Việt Nam du lịch đạt từ 3 đến 3,5 triệu lượt khách, thu nhập du lịch đạt trên 2 tỷ USD;

Năm 2010: Khách quốc tế vào Việt Nam du lịch đạt từ 5,5 đến 6 triệu lượt khách, thu nhập du lịch đạt trên 4 đến 4,5 tỷ USD.

Thị trường du lịch trọng điểm của Việt Nam trong những năm tới. Đó là: Nhật Bản và các nước Đông Bắc á, Trung Quốc và các lãnh thổ nói tiếng trung, Pháp và các nước Tây Âu, Mỹ và các nước Bắc Mỹ, khu vực ASEAN và Australia. Đây được đánh giá là những thị trường nguồn, có khả năng gửi khách nhiều nhất đến Việt Nam.

Chương trình hành động quốc gia về du lịch Việt Nam cũng chỉ rõ: “Mục tiêu của du lịch Việt Nam là nâng cao chất lượng  các sản phẩm du lịch và tạo ra các sản phẩm du lịch mới, độc đáo, mang bản sắc Việt Nam có đủ sức cạnh tranh trong khu vực và quốc tế, trong đó đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa – lịch sử để thu hút khách”.

Theo thống kê của Tổng cục Du lịch, trong 2 tháng đầu năm 2006 lượng khách quốc tế đến Việt Nam đạt 685.000 lượt người, tăng 15,1% so với cùng kỳ 2005.

1.2:  THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH QUẢNG NINH

Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đặc sắc vào loại nhất của cả nước, có nhiều bãi biển đẹp, có cảnh quan nổi tiếng của vịnh Hạ Long, Bái Tử Long cùng các hải đảo đã được tổ chức UNESCO công nhận là “di sản văn hoá thế giới” cùng hàng trăm di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật tập trung dọc ven biển với mật độ cao vào loại nhất của cả nước…, tạo khả năng mở nhiều tuyến du lịch kết hợp rất hấp dẫn, trên đất liền và trên các đảo. Việc phát triển du lịch ở khu  vực Hạ Long – Bãi Cháy kết hợp với tuyến ven biển đến Móng Cái, Hải Phòng – Đồ Sơn – Cát Bà … sẽ tạo thành một quần thể du lịch – thể thao – giải trí ven biển. Với bờ biển lớn, hiện đại tầm cỡ quốc tế, cho phép Quảng Ninh thu hút 40 – 50 vạn lượt khách quốc tế vào năm 2000 và khoảng 1 triệu lượt khách vào năm 2010, có thể đạt doanh thu ngoại tệ 400 – 500 triệu USD.

Vịnh Hạ Long có diện tích 1.553 km2 với 1969 đảo, trong đó khu di sản thế giới được UNESCO công nhận có diện tích trên 434 km2 với 788 đảo, có giá trị đặc biệt về văn hoá, thẩm mỹ, địa chất, sinh học và kinh tế. Trên vịnh có nhiều đảo đất, hang động, bãi tắm, cảnh quan đẹp thuận lợi cho phát triển nhiều điểm, nhiều hình thức du lịch hấp dẫn.

Đảo Tuần Châu có diện tích 220 ha, nằm trong vịnh Hạ Long, cách trung tâm thành phố Hạ Long 8 km, cách đất liền 2 km. Đây là một vị trí lý tưởng để phát triển một quần thể du lịch cao cấp. Từ năm 2000 đến nay, Công ty Âu lạc đã đầu tư hàng ngàn tỉ đồng vào đây và bước đầu đã biến hòn đảo này trở thành một khu du lịch quốc tế với hệ thống dịch vụ khép kín bao gồm: khu biểu diễn đa năng, bãi tắm cao cấp, khu phố ẩm thực Việt Nam với trên 1000 chỗ ngồi, khu biểu diễn xiếc, trung tâm hội nghị quốc tế và các biệt thự, khách sạn từ 3-5 sao với trên 400 phòng.

Ngành du lịch Quảng Ninh hiện có trên 300 khách sạn bao gồm 6.300 buồng phòng các loại (trong đó có 3.500 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế). ở đây có nhiều khách sạn cao cấp như khách sạn Heritage (4 sao – 101 phòng), khách sạn Sài Gòn Hạ Long (4 sao- 205 phòng), khách sạn Plaza (4 sao – 192 phòng), khách sạn Ha Long Bay, khách sạn Hạ Long 1, 2, 3… Ngoài ra, toàn tỉnh còn có hàng trăm khách sạn mini tư nhân đang kinh doanh dưới dạng nhà nghỉ. Hiện nay, hệ thống khách sạn đang được bổ sung một số khách sạn quy mô vừa dưới dạng liên doanh với nước ngoài, như khách sạn Hoàng Gia (5 sao – 360 phòng), khách sạn Hạ Long – Dream (4 sao – 200 phòng), khách sạn Bưu Điện (3 sao – 115 phòng)… Trong tương lai, ngành du lịch Quảng Ninh sẽ còn có thêm nhiều khách sạn quốc tế hiện đại, các khu vui chơi giải trí khác hình thành tại Hạ Long và Móng Cái.

Bãi tắm Bãi Cháy đã được Công ty Liên doanh Quốc tế Hoàng Gia cải tạo, nâng cấp, tạo ra một bãi tắm đẹp với nhiều loại hình dịch vụ phục vụ đa dạng các nhu cầu của khách.

Bãi tắm đảo Tuần Châu vừa được đầu tư nâng cấp dài 2km trở thành điểm du lịch rất hấp dẫn đối với du khách.

Đội ngũ tầu, thuyền du lịch của Quảng Ninh đang được bổ sung và nâng cấp để có khả năng phục vụ cùng lúc 5.000 du khách tham quan vịnh Hạ Long.

Tỉnh Quảng Ninh có gần 500 di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật… gắn với nhiều lễ hội truyền thống, trong đó có những di tích nổi tiếng của Quốc gia như chùa Yên Tử, đền Cửa Ông, di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên, đình Quan Lạn… đây là những điểm thu hút khách thập phương đến với các loại hình du lịch văn hoá, tôn giáo, nhất là vào những dịp lễ hội.

Đến Quảng Ninh, du khách còn có cơ hội để thưởng thức các món ăn được chế biến từ các loài hải sản của biển Quảng Ninh, trong đó có những đặc sản giá trị như hải sâm, bào ngư, tôm, cua, sò, ngán, hầu hà, sá sùng, rau câu …

1.3: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Công ty TNHH đầu tư phát triển du lịch và thương mại Đài Sơn được thành lập và hoạt động kinh doanh theo Luật doanh nghiệp. Trong quá trình hình thành và hoạt động Công ty đã được sự quan tâm của UBND Tỉnh và các cơ quan, ban ngành địa phương đối với việc triển khai dự án Khu du lịch sinh thái Đài Sơn tại xã Vạn Yên, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Đến nay dự án đã hoàn thành giai đoạn lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1:500 giai đoạn 1, đồ án quy hoạch đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 2866/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 2006.

Khu du lịch sinh thái Đài Sơn hướng tới một quần thể du lịch sinh thái biển đảo, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, hội nghị hội thảo đạt tiêu chuẩn quốc tế trên cơ sở bảo tồn và phát huy thế mạnh về môi trường, cảnh quan tự nhiên. Chúng tôi tin rằng dự án sẽ trở thành một địa điểm nghỉ dưỡng lý tưởng, chất lượng cao và đem lại lợi ích thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Cụ thể là:

  • Việc đầu tư xây dựng Dự án phù hợp Luật khuyến khích đầu tư trong nước, chủ trương của Chính phủ Chính Phủ về việc “Phát triển kinh tế – xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” và định hướng phát triển kinh tế, du lịch và dịch vụ thương mại của địa phương;
  • Việc triển khai thành công Dự án cũng là kết quả đánh giá, là minh chứng cho sự đúng đắn của các chính sách kêu gọi, thu hút và ưu đãi đầu tư của Tỉnh, là tấm gương để các nhà đầu tư nhìn vào và quyết định đầu tư vào địa bàn Tỉnh;
  • Sau khi hoàn thành, Khu du lịch sinh thái Đài Sơn sẽ là một khu nghỉ dưỡng sinh thái có chất lượng cao, không quá xa các thành phố lớn, đối tượng phục vụ là các du khách cao cấp trong và ngoài nước. Đây sẽ là mô hình tiêu biểu để các nhà đầu tư khác tham gia đầu tư về du lịch và nghỉ dưỡng của địa phương.
  • Dự án cũng là một bước quan trọng để tạo đà cho các dự định đầu tư tiếp của chúng tôi trên địa bàn Tỉnh.

Việc đầu tư xây dựng đồng bộ toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ là tiền đề cần thiết để hình thành một khu du lịch sinh thái biển đảo, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, hội nghị hội thảo đạt tiêu chuẩn quốc tế trên cơ sở phát huy thế mạnh về môi trường và cảnh quan thiên nhiên.

2. NỘI DUNG ĐẦU TƯ

Để làm tiền đề cho việc hình thành một khu du lịch sinh thái cao cấp theo đúng mục tiêu nêu trên, Công ty TNHH đầu tư phát triển thương mại và du lịch Đài Sơn sẽ tiến hành đầu tư xây dựng hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Dự án. Các hạng mục đầu tư chính bao gồm:

  • Đền bù giải phóng mặt bằng và tái tạo môi trường sinh thái
  • San nền, giao thông, cấp thoát nước, cấp điện và thông tin liên lạc, …

2.1: QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN

Theo Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1:500, giai đoạn 1) Khu du lịch sinh thái Đài Sơn tại xã Vạn Yên, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 2866/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 2006, Dự án bao gồm các phân khu chức năng chính như sau:

2.1.1 Khu A – Khu trung tâm

Tổng diện tích 109.886 m2, nằm tại khu vực thung lũng Yên Ngựa, đóng vai trò trung tâm thương mại dịch vụ, hội nghị hội thảo, văn hóa, vui chơi giải trí cho toàn bộ khu du lịch (bao gồm cả phần sẽ đầu tư giai đoạn 2). Mật độ xây dựng tính gộp dưới 15%, chiều cao xây dựng tối đa 2 tầng. Được chia thành các ô đất:

Ô đất A1: Trung tâm hội nghị hội thảo (Diện tích: 20.929m2)

Nằm tại khu đồi phía Đông Bắc thung lũng Yên Ngựa, dự kiến xây dựng một nhà hội nghị cao cấp với quy mô khoảng 2500 chỗ (bao gồm phòng hội thảo lớn 1700 chỗ và 03 phòng hội thảo nhỏ từ 250 – 300 chỗ). Phần khán đài dốc của phòng hội thảo lớn nằm theo triền dốc tự nhiên để giảm khối lượng san nền, giữ gìn cảnh quan tự nhiên. Toàn bộ phần mái là một vườn cây lớn sử dụng làm khu bách bộ, nghỉ ngơi, thư giãn, cà phê giải khát, ngắm cảnh biển.

Ô đất A2: Trung tâm thương mại, văn hóa (Diện tích: 65.745m2)

Được chia thành 2 khu vực chức năng chính: Khu nhà hát ngoài trời và khu phố mua sắm thương mại, dự kiến xây dựng tại khu vực thung lũng Yên Ngựa.

Khu nhà hát ngoài trời nằm tại vị trí giữa khu phố mua sắm thương mại và trung tâm hội nghị hội thảo. Các hạng mục công trình chính dự kiến xây dựng:

  • Sân khấu đa năng: Chức năng chính là phục vụ biểu diễn nhạc nước, ca múa nhạc hiện đại, biểu diễn thời trang. Sân khấu với kết cấu nâng hạ và trượt bằng thủy lực có thể điều khiển thích hợp với lượng khán phục vụ và loại hình biểu diễn. Vị trí của sân khấu có thể quan sát thuận lợi từ phía Khu phố mua sắm thương mại và vườn mái của Trung tâm hội nghị, đồng thời có thể tránh được gió mạnh theo hướng chủ đạo Đông Nam, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sân khấu biểu diễn nhạc nước.
  • Khán đài ngoài trời: Quy mô khoảng 7500 chỗ, trong đó có 5000 chỗ ngồi và khoảng 2500 chỗ đứng đuợc thiết kế theo dạng cung tròn C:1/6 hướng về phía sân khấu. Phần khán đài đứng được thiết kế kết hợp với đường dạo bộ của khu phố mua sắm thương mại đồng thời đóng vai trò thoát người khi có sự cố. Toàn bộ khán đài ngồi có thể nâng cấp thành khán đài có mái che bằng kết cấu nhẹ.
  • Hai bên sân khấu và khán đài là các hồ nước với tổng diện tích trên 10.000m2. Các hồ nước này có thể tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, trò chơi đồng thời đóng vai trò hồ điều hòa thoát nước mưa cho khu vực Trung tâm.

Khu phố mua sắm thương mại nằm bao phía sau khán đài của nhà hát ngoài trời và được ngăn cách với các khu biệt thự bởi các khoảng cây xanh lớn, được thiết kế theo dạng phố mua sắm đặc trưng Á Đông. Các đường phố đi bộ uốn luợn, hai bên là các ki-ốt cho thuê, xen kẽ là các khoảng mở bố trí dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi. Ngay lối vào chính của phố mua sắm là khu hội chợ với mái che bằng kết cấu dây căng, có thể tổ chức các hội chợ thương mại nhỏ. Dự kiến kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng tiêu dùng cao cấp, đặc sản địa phương và đồ dùng hàng ngày phục vụ khách du lịch.

Nhu cầu giao thông tĩnh của khu Trung tâm thương mại, văn hóa được đảm bảo nhờ 02 bãi đỗ xe tập trung tại phía Bắc và phía Nam. Các bãi xe này cũng đồng thời sử dụng cho các khu A1 và A3. Ngoài ra còn có các bãi đỗ xe rải rác dọc đường dành cho xe du lịch và xe tuk-tuk.

Ô đất A3: Trung tâm thể dục thể thao, vui chơi giải trí  (Diện tích: 23.212 m2)

Nằm phía trước và ngăn cách với Ô đất A1 và A2 bởi tuyến giao thông trục chính, chức năng là khu thể dục thể thao, vui chơi giải trí tổng hợp. Các hạng mục công trình chính gồm có:

  • Nhà câu lạc bộ: Thiết kế hiện đại và giàu sức biểu cảm của nhà câu lạc bộ đóng vai trò điểm nhấn không gian khu Trung tâm và tương xứng với vị thế là tòa nhà trung tâm của Khu thể dục thể thao, vui chơi giải trí. Tại đây sẽ bố trí các bộ phận chức năng như: Phòng chiếu phim nổi, phòng chơi game 3D phiêu lưu mạo hiểm, thư viện và bảo tàng sinh vật biển, đài thiên văn, khu giải khát ngoài trời, các phòng tập thể dục thể thao, …;
  • Khu trò chơi: Bố trí các trò chơi dành cho trẻ em như đu quay, xe đụng, cầu trượt, … phối hợp cùng với nhà câu lạc bộ tạo thành một khu liên hợp vui chơi giải trí trong nhà và ngoài trời với tiêu chuẩn cao cấp;
  • Nhà hàng cao cấp với quy mô 300 – 500 chỗ: Phục vụ chung cho toàn khu Trung tâm;
  • Khu thể thao bãi biển: Bãi cát cho các môn thể thao bãi biển như bóng chuyền, bóng đá, các trò chơi trên cát, …;
  • Khu thể thao dưới nước: Câu lạc bộ đua thuyền và khán đài ngoài trời khoảng 700 chỗ bố trí theo dạng vòng cung ôm lấy khu vực mặt biển dành cho các môn thể thao như Rowing, canoeing, kayak, dù nước, mô-tô nước, lướt ván, …

Trải dài phía trước khu thể thao bãi biển và dưới nước là một bãi tắm chung với chiều dài khoảng 250 m, phục vụ cho du khách lưu trú tại các khu biệt thự, nhà nghỉ trên núi và các khu vực không có bãi tắm riêng.

2.1.2 Khu B – Khu biệt thự cao cấp, nhà nghỉ

Image result for biệt thư cao cấp hạ long

Tổng diện tích 258.330 m2, được bố trí thành từng cụm và hoàn toàn dựa trên địa hình tự nhiên, chỉ san nền cục bộ tại vị trí xây dựng công trình. Diện tích các lô đất xây dựng biệt thự từ 900 đến 1800 m2, mật độ xây dựng tối đa 10 – 15%, chiều cao tối đa 2 tầng. Các biệt thự, nhà nghỉ cao cấp có hình thức kiến trúc thân thiện với thiên nhiên, ẩn hiện dưới tán cây cùng với các khu resort, các khu dịch vụ hoàn hảo và bãi tắm lý tưởng sẽ tạo nên hình ảnh của Khu du lịch sinh thái Đài Sơn. Giao thông trong các khu biệt thự thiết kế theo kiểu đường cụt có chỗ quay xe để đảm bảo tiện nghi và sự biệt lập. Khu biệt thự cao cấp, nhà nghỉ bao gồm các phân khu:

Ô đất B1: Khu biệt thự cao cấp trên núi  (Diện tích: 45.689 m2)

Nằm tại cửa ngõ phía Tây Nam khu du lịch, bao gồm 09 biệt thự cao cấp. Một số biệt thự đa năng có thể sử dụng làm nhà đón tiếp, nhà điều hành quản lý và nhà ở cán bộ nhân viên.

Ô đất B2: Khu biệt thự cao cấp trên núi  (Diện tích: 45.848 m2)

Ô đất B3: Khu biệt thự cao cấp trên núi  (Diện tích: 6.798 m2)

Bao gồm 41 biệt thự cao cấp. Trong đó có 29 biệt thự có hướng nhìn ra biển (sea view) và 12 biệt thự có hướng nhìn vào phía núi (mountain view)

Ô đất B4: Khu biệt thự cao cấp trên núi  (Diện tích: 37.371 m2)

Ô đất B5: Khu biệt thự cao cấp trên núi  (Diện tích: 14.838 m2)

Nằm bao quanh khu vực Trung tâm. Bao gồm 42 biệt thự cao cấp. Trong đó có 32 biệt thự có hướng nhìn ra biển (sea view) và 10 biệt thự có hướng nhìn vào phía núi (mountain view)

Ô đất B6: Khu biệt thự cao cấp ven biển  (Diện tích: 37.166 m2)

Nằm giữa khu resort D4 và khu trung tâm TDTT, vui chơi giải trí A3. Bao gồm 21 biệt thự cao cấp ven biển. Đây là khu biệt thự cao cấp nhất với bãi tắm và cầu tầu riêng.

Ô đất B7: Khu biệt thự ven biển  (Diện tích: 5.310 m2)

Ô đất B8: Khu biệt thự ven biển  (Diện tích: 11.216 m2)

Ô đất B9: Khu biệt thự ven biển  (Diện tích: 11.184 m2)

Bao gồm 18 biệt thự, nằm  ven tuyến đường trục chính. Dự kiến xây dựng biệt thự theo dạng nhà trên cột (House on stilt) và nhà nổi để hạn chế việc san lấp biển, giữ gìn cảnh quan tự nhiên.

Ô đất B10: Khu nhà nghỉ trên núi  (Diện tích: 39.559 m2)

Bao gồm 02 cụm nhà nghỉ trên núi với quy mô 120 phòng

2.1.3 Khu C – Khu spa cao cấp

Diện tích 9897 m2, nằm gần các khu resort D3 và D4. Dự kiến xây dựng một tổ hợp dịch vụ spa beauty, chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn 5 sao với dịch vụ được cung cấp bởi các hãng mỹ phẩm và dược phẩm nổi tiếng.

2.1.4 Khu D – Khu resort, nhà hàng ven biển

Tổng diện tích 87.018 m2. Bao gồm 03 khu resort cao cấp tiêu chuẩn 4 – 5 sao và nhà hàng hải sản nổi. Vị trí lựa chọn để xây dựng các khu resort nằm trên quỹ đất san lấp biển từ các khu bãi bồi, eo đất ven biển có độ dốc thấp. Các khu resort đều tuân thủ nguyên tắc thiết kế chung là “dựa” vào núi và “mở” ra phía biển, phía trước là bãi tắm riêng. Mật độ xây dựng tối đa 15%, chiều cao tối đa 04 tầng. Khu resort và nhà hàng ven biển bao gồm các ô đất:

Ô đất D1: Khu resort 5 sao  (Diện tích: 24.482 m2)

Nằm gần phía cầu nối với tuyến đường bãi dài, được thiết kế theo dạng hướng tâm với tâm điểm là một hồ bơi hình tròn có dạng bể tràn, diện tích 1200 m2. Các hạng mục công trình chính gồm có:

  • 01 khách sạn có quy mô 170 phòng đạt tiêu chuẩn 5 sao;
  • Các bungalow bãi biển và bungalow nổi trên biển với quy mô 30 phòng nghỉ biệt lập;
  • 02 sân tennis theo tiêu chuẩn ATP;
  • Bể bơi nước ngọt có hệ thống tạo sóng và lọc tuần hoàn;
  • Bãi tắm cát trắng, sân vườn cảnh quan, bãi đỗ xe, các công trình kỹ thuật, phụ trợ …

Ô đất D2: Khu nhà hàng hải sản nổi  (Diện tích: 15.652 m2)

Bao gồm 03 nhà hàng nổi trên biển và khu đón trên bờ, quy mô khoảng 750 – 1000 khách. Mật độ xây dựng tối đa 15%, chiều cao tối đa 1,5 tầng.

Ô đất D3: Khu resort 4 sao  (Diện tích: 19.664 m2)

Dự kiến xây dựng trên eo đất tiếp giáp với khu biệt thự B8. Các hạng mục công trình chính gồm có:

  • 02 khách sạn có quy mô 130 phòng đạt tiêu chuẩn 4 sao được bố trí so le để tận dụng tối đa diện tích đất và mở tầm nhìn ra phía biển;
  • Các bungalow bãi biển với quy mô 20 phòng nghỉ biệt lập;
  • Bể bơi nước ngọt;
  • Bãi tắm cát trắng, sân vườn cảnh quan, bãi đỗ xe, các công trình kỹ thuật, phụ trợ …

Ô đất D4: Khu resort 5 sao  (Diện tích: 27.220 m2)

Nằm giữa khu resort D3 và biệt thự cao cấp ven biển D6. Các công trình được thiết kế theo dạng cung tròn “ôm” địa hình triền dốc phía sau.Các hạng mục công trình chính gồm có:

  • 02 khách sạn có quy mô trên 200 phòng đạt tiêu chuẩn 5 sao;
  • Các bungalow bãi biển với quy mô 15 phòng nghỉ biệt lập;
  • 02 sân tennis theo tiêu chuẩn ATP;
  • Bể bơi nước ngọt có hệ thống tạo sóng và lọc tuần hoàn;
  • Bãi tắm cát trắng, sân vườn cảnh quan, bãi đỗ xe, các công trình kỹ thuật, phụ trợ …

2.1.5 Khu E – Khu cây xanh sinh thái

Image result for khu cây sinh thái đẹp

Tổng diện tích 273.929 m2, bao gồm toàn bộ các diện tích cây xanh tự nhiên được bảo tồn. Khu vực này chỉ cho phép xây dựng các công trình nhỏ, phân tán, các đường dạo bộ với mật độ xây dựng tính gộp không quá 1,5%.

2.1.6 Khu F – Khu cầu cảng du lịch

Diện tích 3.097 m2. Phục vụ tầu du lịch cỡ nhỏ và tầu chở khách cánh ngầm với tải trọng đến 250 khách.

2.1.7 Khu H – Khu trạm xử lý nước tải

Diện tích 2.400 m2. Dự kiến xây dựng tại đây trạm xử lý nước thải tập trung, phục vụ nhu cầu xử lý nước thải của toàn bộ khu du lịch. Vị trí được lựa chọn nằm cuối hướng gió chủ đạo, khuất tầm nhìn và đảm khoảng cách ly theo quy định

2.1.8 Khu GT – Đường giao thông chính

Tổng diện tích chiếm đất của các tuyến giao thông chính và giao thông nhánh trong khu vực quy hoạch, không bao gồm diện tích dành cho hành lang hạ tầng kỹ thuật ngầm là 32.585 m2

2.1.9 Khu MB – Mặt biển

Mặt biển nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch có diện tích 225.358 m2

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TỔNG HỢP CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC Ô ĐẤT

Ký hiệu Chức năng                        sử dụng đất  Diện tích ô đất (m2)  Tỷ lệ chiếm đất      (%) Diện tích xây dựng (m2)  Mật độ xây dựng     (%)  Chiều cao (Tầng)  Diện tích sàn XD (m2) Hệ số SDĐ
A Khu trung tâm     109,886         10.96      16,335          14.9            2.0      32,670
A1 Trung tâm hội nghị hội thảo       20,929        6,279          30.0            2.0      12,557          0.60
A2 Trung tâm TM, văn hóa       65,745        6,575          10.0            2.0      13,149          0.20
A3 Trung tâm TDTT, VCGT       23,212        3,482          15.0            2.0        6,964          0.30
B Biệt thự cao cấp, nhà nghỉ     258,330         25.77      36,465          14.1    110,772
B1 Biệt thự cao cấp trên núi       45,689        4,569          10.0            2.0        9,138          0.20
B2 Biệt thự cao cấp trên núi       48,848        7,327          15.0            2.0      14,654          0.30
B2-1       37,218        5,583          15.0            2.0      11,165          0.30
B2-2         4,824           724          15.0            2.0        1,447          0.30
B2-3         6,806        1,021          15.0            2.0        2,042          0.30
B3 Biệt thự cao cấp trên núi         6,798        1,020          15.0            2.0        2,039          0.30
B4 Biệt thự trên núi       37,731        5,660          15.0            2.0      11,319          0.30
B4-1       18,133        2,720          15.0            2.0        5,440          0.30
B4-2         9,923        1,488          15.0            2.0        2,977          0.30
B4-3         9,675        1,451          15.0            2.0        2,903          0.30
B5 Biệt thự trên núi       14,838        2,226          15.0            2.0        4,451          0.30
B6 Biệt thự cao cấp ven biển       37,166        5,575          15.0            2.0      11,150          0.30
B7 Biệt thự ven biển         5,301           795          15.0            2.0        1,590          0.30
B8 Biệt thự ven biển       11,216        1,682          15.0            2.0        3,365          0.30
B9 Biệt thự ven biển       11,184        1,678          15.0            2.0        3,355          0.30
B10 Nhà nghỉ trên núi       39,559        5,934          15.0            4.0      23,735          0.60
B10-1       18,885        2,833          15.0            4.0      11,331          0.60
B10-2       20,674        3,101          15.0            4.0      12,404          0.60
C Khu dịch vụ spa cao cấp         9,897           0.99        1,485          15.0            2.0        2,969          0.30
D Resort, nhà hàng ven biển       87,018           8.68      13,053          15.0      46,341
D1 Resort cao cấp       24,482        3,672          15.0            4.0      14,689          0.60
D2 Nhà hàng hải sản nổi       15,652        2,348          15.0            1.5        3,522          0.23
D3 Resort cao cấp       19,664        2,950          15.0            4.0      11,798          0.60
D4 Resort cao cấp       27,220        4,083          15.0            4.0      16,332          0.60
E Cây xanh sinh thái     273,929         27.32            1.5            1.5
E1     201,512            1.5            1.5
E2       72,417            1.5            1.5
F Khu cầu cảng         3,097           0.31           465          15.0            2.0           929
H Trạm xử lý nước thải         2,400           0.24           720          30.0            1.0           720
GT Đường GT chính       32,585           3.25
MB Mặt biển     225,358         22.48            1.5            1.5
TỔNG CỘNG  1,002,500       100.00      68,522            6.8    194,401

4. XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

4.1 QUY MÔ DỰ ÁN VÀ KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:

Tổng khái toán Giai đoạn I

Khu du lịch sinh thái đài Sơn

:  1.619 tỉ 758 triệu đồng
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật : 213 tỉ 616 triệu đồng
Đầu tư các hạng mục công trình khác :  1.405 tỉ 542 triệu đồng
Ch : 10 tû ®ång
Dù phßng phÝ : 127 tû 925 triÖu ®ång

4.2QUẢN LÝ DỰ ÁN: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

4.3 THỜI GIAN XÂY DỰNG : từ 3 đến 5 năm

4.4 HIỆU QUẢ DỰ ÁN:

– Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR : 10;97%

–  Thời gian hoàn vốn :             7 đến 10 năm

© 2020 Công Ty Du Lịch Quốc Tế IFA. Thiết kế Website bởi Viacom.